//
you're reading...
Java Script

Cơ bản về Javascript

Giới thiệu:

JavaScript được phát minh bởi Brendan Eich của Netscape (với trình duyệt Navigator 2.0) vào năm 1995, và xuất hiện ở hầu hết các công cụ trình duyệt của Netscape và Microsoft kể từ năm 1996.

Ngày nay, gần như các trình duyệt đình đám đều có hỗ trợ Javascript, và chính Javascript là nhân tố gần đây đã châm ngòi cho cuộc chiến các trình duyệt.

Gút lại là chúng ta chỉ cần hiểu Javascript đã ra đời từ khá lâu, nhưng cho đến ngày nay, nó vẫn mang 1 tầm quan trọng rất lớn, vì vậy học Javascript là không bao giờ thừa .

I – Javascript là gì?

1. Về phương diện thực thi ngôn ngữ
Hiện nay khi phát triển các trang web động, có 2 phương thức rất phổ biến đó là Server-SideClient-Side.

Client-Side: là phương thức sẽ xử lý các mã lệnh bởi mỗi browser riêng biệt tại máy người dùng, sau đó gửi kết quả lên cho Server.
Server-Side: thì lại gửi các mã lệnh cho server xử lý trước, sau đó server gửi kết quả lại cho browser.

JavaScript là một ngôn ngữ lập trình kịch bản Client-Side (Client-Side Script Language), và dĩ nhiên nó được thực thi tại máy người dùng. Và vì javascript là 1 Client-Side Script Language nên nó ko có khả năng kết nối và thao tác với CSDL trên Server.

2. Về phương diện phong cách ngôn ngữ lập trình
Các tài liệu cũ trước đây nói Javascript là ngôn ngữ lập trình dựa vào đối tượng (Object-based language). Nhưng từ lúc Ajax ra đời, Javascript trở nên hướng đối tượng hơn rất nhiều. Nên mình sẽ coi Javascript là 1 ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (Object-Oriented programming). Về cú pháp, Javascript cũng tương tự như C, Perl và Java…ví dụ mệnh đề lặp if, while, for, tương tự nhau.

3. Nói tóm lại:
Javascript là 1 ngôn ngữ lập trình:

  • Kịch bản Client-Side (Client-Side Script Language).
  • Hướng đối tượng (Object-Oriented programming).

II – Javascript được sử dụng để làm gì?

JavaScript được sử dụng nhằm bổ sung sự tương tác cho các trang HTML.

JavaScript có thể đáp ứng các sự kiện như tải hay loại bỏ các form. Khả năng này cho phép JavaScript trở thành một ngôn ngữ script động.

JavaScript có thể được sử dụng để xác nhận dữ liệu người dùng nhập vào trước khi nó được chuyển đến server.

Sử dụng Javascript có thể giúp website của bạn tương tác với người dùng 1 cách uyển chuyển hơn.

Tùy biến trình duyệt.

…..v…v…….

*Ưu điểm của Javascript:
Hoàn toàn miễn phí và dễ học.

JavaScript được thiết kế độc lập với hệ điều hành. Nó có thể chạy trên bất kỳ hệ điều hành nào có trình duyệt hỗ trợ JavaScript.

Dễ dàng tương tác, điều khiển và tránh bớt việc xử lý từ phía server

Nắm vững kiến thức JavaScript bây giờ rất hữu dụng cho các bạn sau này để có thê tiếp thu những công nghệ mới mà nó được gói gọn vào những ngôn ngữ như : Ajax , Atlas ….

*Nhược điểm của Javascript
Javascript không có trình biên dịch riêng mà được diễn dịch và chạy bởi trình duyệt hỗ trợ nó. Chính vì thế, nếu trình duyệt không hỗ trợ, hoặc không bật JS, nó sẽ không chạy được.

JS có thể làm ứng dụng web của bạn trở nên nặng nề hơn.

Bảo mật kém. Không có khả năng giấu mã.

*Ngoài ra còn 1 điều nữa là
Java và JavaScript là 2 ngôn ngữ hoàn toàn khác nhau cả về khái niệm lẫn về cách trình bày.

III – Cách sử dụng Javascript ra sao:
Javascript được nhúng vào trong file HTML và được kết hợp với các ngôn ngữ lập trình web như ASP/ASP.Net, PHP, JSP…

Để tìm hiểu về cách sử dụng nó ra sao, bạn phải tìm hiểu về cấu trúc của nó ở mục sau. 

Muốn học 1 ngôn ngữ nào, trước tiên chúng ta cần hiểu về nó. Dưới đây là những khái niệm cơ bản về Javascript để giúp bạn có thể nhanh chóng nắm bắt được sơ lược về nó:

  • Khái niệm về các đối tượng của JS
  • Cách sử dụng Javascript
  • Viết và thực thi thử 1 đoạn mã Javascript cơ bản

I- Khái niệm về các đối tượng của JS.
Javascript là 1 ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (Object-Oriented programming). Vì thế nó sẽ bao gồm các đối tượng (Object) được định nghĩa sẵn. Các Object này cho phép lập trình viên sử dụng để phát triển các ứng dụng. Khi lập trình với JS, bạn sẽ làm quen rất nhiều đối tượng của nó, vì vậy chúng ta nên có cái hiểu khái quát về các đối tượng của JS.

Các đối tượng của JS bao gồm 2 kiểu :

  • Các đối tượng của JavaScript.
  • Các đối tượng được cung cấp bởi thư viện Netscape.

_Thật ra việc định nghĩa đối tượng trên JS có phần giống với java. Để rút ngắn bớt các đối tượng phức tạp, người ta sử dụng thư viện của Netscape, tuy nhiên cũng có những cái mà đối tượng netscape ko làm đc, thì người ta lại phải viết trực tiếp bằng JS.

_Nói chung, khi lập trình Javascript, chúng ta không cần phải phân biệt đâu là đối tượng của kiểu nào trong 2 kiểu trên, việc đó không cần thiết, cái chúng ta cần là chúng ta cảm thấy hàm nào của nó thích hợp và hiệu quả thì sử dụng.

Các bạn tham khảo qua các đối tượng thường được dùng nhất trong JS:

II- Cách sử dụng Javascript
Như đã nói ở phần khái niệm về JS, Javascript được nhúng trong file HTML và được kết hợp với các ngôn ngữ lập trình web như ASP/ASP.Net, PHP, JSP. Để sử dụng được JS, thì đầu tiên chúng ta phải biết làm sao để nhúng nó vào file HTML. Ta có 2 cách như sau:

Cách 1: Nhúng trực tiếp mã JavaScript vào trong tập tin HTML
Ta có thể viết mã JS trực tiếp trong file HTML với cú pháp như sau

HTML Code:
<script language="javascript">
    Mã chương trình Javascript
    ..........................
</script>

Cách 2: Sử dụng tập tin JS (*.js) bên ngoài
Ngoài ra, chúng ta có thể viết mã javascript vào 1 file bên ngoài và lưu lại với đuôi *.js sau đó triệu gọi nó vào file HTML với đoạn mã như sau:

HTML Code:
<script language="javascript" src="tenfile.js"></script>

Thuộc tính src: của thẻ <script> cho phép bạn chỉ rõ đường dẫn (link) file nguồn JavaScript được sử dụng .

Lưu ý: Cho dù bạn khai báo theo cách 1 hay cách 2, thì javascript đều có thể chèn vào bất cứ đâu trong file HTML, nhưng thông thường người ta đặt nó bên trong cặp thẻ <head>…</head>.

III- Viết và thực thi thử 1 đoạn mã Javascript cơ bản:
Sau đây chúng ta sẽ làm quen với việc sử dụng Javascript bằng cách thử viết 1 đoạn mã Javascript đơn giản và thực thi nó trên 1 trang HTML.

Công việc của chúng ta đơn giản chỉ là sử dụng JS để hiển thị ra 1 đoạn text có nội dung như sau: “Hello! Welcome to JavaScript”.

Để làm được điều này chúng ta sẽ sử dụng lệnh:
document.write(str) — str (string) ở đây là 1 chuỗi dữ liệu bao gồm các chuỗi ký tự, thẻ HTML và biến số.

Tạo 1 file index.html và type vào những dòng lệnh như sau:

HTML Code:
<html>
<head>
<title>DEMO JS BASIC</title>
<script language="javascript">
    document.write("<h1>Hello! Welcome to JavaScript</h1>");
</script>
</head>

<body>
</body>
</html>

Save lại và mở trình duyệt chạy file index.html, nhưng nhớ là trình duyệt phải bật JS, nếu ko thì đoạn mã JS này sẽ không thực thi. Xem hình Demo bên dưới:


Demo chạy trên trình duyệt.
Nếu các bạn đã đọc đến đây tức là các bạn đã có cái nhìn cơ bản về Javascript rồi, chúng ta bắt đầu đi vào việc học các cấu trúc của Javascript.

Như đã nói ban đầu, đã có rất nhiều tài liệu viết về Javascript rất kỹ càng và đầy đủ. Quan điểm của mình khi viết bài này là làm sao để giúp mọi người dễ dàng tiếp cận với vấn đề.Thế nên, chúng ta nên tập trung vào các điểm chính sau:

  • Nguyên tắc lập trình trong JavaScript
  • Hiểu về các Object, method, properties, values và event handlers và sử dụng chúng ra sao.
  • Khi nào thì ứng dụng event handlers.
  • Cú pháp để viết các functions.

Nắm được kiến thức này, hy vọng rằng chúng ta có thể hiểu ngôn ngữ Javascript, ngay cả không cần thiết phải học hết mỗi lệnh, mỗi hàm . Cũng như HTML, chúng ta không cần phải bao quát hết tất cả các tag, nhưng nắm đủ kiến thức để học thêm nhiều kiến thức về lập trình mà chúng ta cần.

Ngoài ra mình sẽ up lên cho mọi người 1 tài liệu bao hàm toàn bộ các cú pháp của Javascript. Để khi cần chúng ta có thể tra cứu.

I- Nguyên tắc lập trình trong JavaScript
Bất cứ ngôn ngữ lập trình nào cũng đều phải có nguyên tắc của nó, và Javascript cũng ko ngoại lệ. Để bắt đầu học lập trình 1 ngôn ngữ nào, trước tiên chúng ta cần phải biết quy tắc của nó.

Một số quy tắc quan trọng trong JS mà chúng ta cần phải nhớ như sau:

  • Lệnh Javascript phân biệt chữ in hoa và chữ thường
  • Mội câu lệnh Javascript đều kết thúc bằng dấu chấm phẩy “;”
  • Các điều kiện phải được khai báo trong cặp dấu ngoặc đơn ().
  • Khi sử dụng lệnh điều khiển, nếu sử dụng nhiều hơn 1 lệnh, bạn phải sử dụng cặp dấu ngoặc nhọn {}
  • Javascript sử dụng dấu chấm “.” để tham chiếu đến 1 phương thức hay thuộc tính của đối tượng (Thay vì bên PHP là dấu “->”)


Discussion

2 thoughts on “Cơ bản về Javascript

  1. EM ĐANG HỌC PHẦN NÀY NHƯNG VẪN CÒN LƠ MƠ QUÁ. BÀI TIẾP THEO CỦA ANH Ở PHẦN NÀO THẾ? CHỈ GIÚP EM VỚI

    Posted by BOY_APTECH | January 28, 2010, 2:45 am
  2. FAFAFAFA

    Posted by SDSA | March 8, 2010, 1:19 pm

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: